Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
dai chuong 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Quốc Phương
Ngày gửi: 13h:02' 10-04-2015
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Quốc Phương
Ngày gửi: 13h:02' 10-04-2015
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tuần 20 Ngày soạn:07/01/13
Ngày giảng:09/01/13
Tiết 41
I. MỤC TIÊU:
HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình. HS hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình.
HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương trình hay không.
HS bước đầu hiểu khái niệm hai phương trình tương đương.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi một số câu hỏi, bài tập. Thước thẳng
HS : Bảng phụ nhóm, bút dạ.
III. PP DẠY HỌC: Vấn đáp, thuyết trình, luyện tập, hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III (5 phút)
GV: ở các lớp dưới chúng ta đã giải nhiều bài toán tìm x, nhiều bài toán đố. Ví dụ, ta có bài toán sau :
“Vừa gà ..........., bao nhiêu chó”
GV đặt vấn đề như SGK tr 4.
Một HS đọc to bài toán tr 4 SGK.
– GV giới thiệu nội dung chương III gồm
HS mở phần “Mục lục” SGK để theo dõi.
+ Khái niệm chung về phương trình.
+ Phương trình bậc nhất một ẩn và một số dạng phương trình khác.
+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Hoạt động 2: 1. Phương trình một ẩn (16 phút)
GV viết bài toán sau lên bảng :
Tìm x biết : 2x + 5 = 3 (x – 1) + 2
sau đó giới thiệu :
Hệ thức 2x + 5 = 3 (x – 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x.
HS nghe GV trình bày và ghi bài.
Phương trình gồm hai vế. ở phương trình trên, vế trái là 2x + 5, vế phải là 3 (x– 1) + 2.
Hai vế của phương trình này chứa cùng một biến x, đó là một phương trình một ẩn.
– GV giới thiệu phương trình một ẩn x có dạng A(x) = B(x) với vế trái là A(x), vế phải là B(x).
– GV : Hãy cho ví dụ khác về phương trình một ẩn. Chỉ ra vế trái, vế phải của phương trình.
– GV yêu cầu HS làm
HS lấy ví dụ một phương trình ẩn x.
Ví dụ : 3x2 + x – 1 = 2x + 5
Vế trái là 3x2 + x – 1
Vế phải là 2x + 5
Hãy cho ví dụ về :
a) Phương trình với ẩn y.
b) Phương trình với ẩn u.
GV yêu cầu HS chỉ ra vế trái, vế phải của mỗi phương trình.
HS lấy ví dụ các phương trình ẩn y, ẩn u.
– GV cho phương trình : 3x + y = 5x – 3.
Hỏi : phương trình này có phải là phương trình một ẩn không ?
HS : phương trình : 3x + y = 5x – 3
không phải là phương trình một ẩn vì có hai ẩn khác nhau là x và y.
– GV yêu cầu HS làm
Khi x = 6, tính giá trị mỗi vế của phương trình :
2x + 5 = 3 (x – 1) + 2
HS tính :
VT = 2x + 5 = 2 . 6 + 5 = 17.
VP = 3 (x – 1) + 2 = 3 (6 – 1) + 2 = 17.
Nêu nhận xét.
Nhận xét : khi x = 6, giá trị hai vế của phương trình bằng nhau.
GV nói : khi x = 6, giá trị hai vế của PT đã cho bằng nhau, ta nói x = 6 thoả mãn phương trình hay x = 6 nghiệm đúng PT và gọi x = 6 là một nghiệm của PT đã cho.
– GV yêu cầu HS làm tiếp .
Cho phương trình
2 (x + 2) – 7 = 3 – x
a) x = – 2 có thỏa mãn phương trình không ?
b) x = 2 có là một nghiệm của phương trình không ?
HS làm bài tập vào vở.
Hai HS lên bảng làm.
HS1 : Thay x = – 2 vào hai vế của PT
VT
Tuần 20 Ngày soạn:07/01/13
Ngày giảng:09/01/13
Tiết 41
I. MỤC TIÊU:
HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình. HS hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình.
HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương trình hay không.
HS bước đầu hiểu khái niệm hai phương trình tương đương.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi một số câu hỏi, bài tập. Thước thẳng
HS : Bảng phụ nhóm, bút dạ.
III. PP DẠY HỌC: Vấn đáp, thuyết trình, luyện tập, hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III (5 phút)
GV: ở các lớp dưới chúng ta đã giải nhiều bài toán tìm x, nhiều bài toán đố. Ví dụ, ta có bài toán sau :
“Vừa gà ..........., bao nhiêu chó”
GV đặt vấn đề như SGK tr 4.
Một HS đọc to bài toán tr 4 SGK.
– GV giới thiệu nội dung chương III gồm
HS mở phần “Mục lục” SGK để theo dõi.
+ Khái niệm chung về phương trình.
+ Phương trình bậc nhất một ẩn và một số dạng phương trình khác.
+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Hoạt động 2: 1. Phương trình một ẩn (16 phút)
GV viết bài toán sau lên bảng :
Tìm x biết : 2x + 5 = 3 (x – 1) + 2
sau đó giới thiệu :
Hệ thức 2x + 5 = 3 (x – 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x.
HS nghe GV trình bày và ghi bài.
Phương trình gồm hai vế. ở phương trình trên, vế trái là 2x + 5, vế phải là 3 (x– 1) + 2.
Hai vế của phương trình này chứa cùng một biến x, đó là một phương trình một ẩn.
– GV giới thiệu phương trình một ẩn x có dạng A(x) = B(x) với vế trái là A(x), vế phải là B(x).
– GV : Hãy cho ví dụ khác về phương trình một ẩn. Chỉ ra vế trái, vế phải của phương trình.
– GV yêu cầu HS làm
HS lấy ví dụ một phương trình ẩn x.
Ví dụ : 3x2 + x – 1 = 2x + 5
Vế trái là 3x2 + x – 1
Vế phải là 2x + 5
Hãy cho ví dụ về :
a) Phương trình với ẩn y.
b) Phương trình với ẩn u.
GV yêu cầu HS chỉ ra vế trái, vế phải của mỗi phương trình.
HS lấy ví dụ các phương trình ẩn y, ẩn u.
– GV cho phương trình : 3x + y = 5x – 3.
Hỏi : phương trình này có phải là phương trình một ẩn không ?
HS : phương trình : 3x + y = 5x – 3
không phải là phương trình một ẩn vì có hai ẩn khác nhau là x và y.
– GV yêu cầu HS làm
Khi x = 6, tính giá trị mỗi vế của phương trình :
2x + 5 = 3 (x – 1) + 2
HS tính :
VT = 2x + 5 = 2 . 6 + 5 = 17.
VP = 3 (x – 1) + 2 = 3 (6 – 1) + 2 = 17.
Nêu nhận xét.
Nhận xét : khi x = 6, giá trị hai vế của phương trình bằng nhau.
GV nói : khi x = 6, giá trị hai vế của PT đã cho bằng nhau, ta nói x = 6 thoả mãn phương trình hay x = 6 nghiệm đúng PT và gọi x = 6 là một nghiệm của PT đã cho.
– GV yêu cầu HS làm tiếp .
Cho phương trình
2 (x + 2) – 7 = 3 – x
a) x = – 2 có thỏa mãn phương trình không ?
b) x = 2 có là một nghiệm của phương trình không ?
HS làm bài tập vào vở.
Hai HS lên bảng làm.
HS1 : Thay x = – 2 vào hai vế của PT
VT
 






Các ý kiến mới nhất